LỜI CHÚC

BẢN TIN THƯ VIỆN

< Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Học liệu điện tử

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

    < Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_thieu_cuon_sach_Bup_sen_xanh__TH_Bao_Dap_1.flv Z7763024835836_a756bca188cb3e2b283abdacb74d4fe8.jpg GenhTIET_DOC_THU_VIEN.jpg GenhDOC_TV.jpg GenhTIET_DOC_TV.jpg GenhANH_TIET_DOC_TV.jpg Genhhd_TRUNG_BAY_KHOI_5.jpg GenhHD_KHOI_4.jpg GenhHD_KHOI_3.jpg GenhKHOI_2.jpg GenhKHOI_1.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH.jpg NGAY_SACH.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

    GÓC ĐỌC BÁO, TẠP CHÍ ONLINE

    EBOOK SÁCH THIẾU NHI

    LIÊN KẾT CỔNG THÔNG TIN HỌC LIỆU SỐ

    LỢI ÍCH CÚA VIỆC ĐỌC SÁCH

    BÚP SEN XANH - SƠN TÙNG

    GIỚI THIỆU SÁCH BÚP SEN XANH - SƠN TÙNG

    < Tháng 5 về cả nước ta lại nhớ đến Chủ tịch Hồ CHí Minh vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Người đã hiến dâng cuộc đời mình cho độc lập tự do hạnh phúc của nhân dân. Hướng tới kỉ niệm 136 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5/1890 – 19/5/2026 là dịp để mỗi chúng ta bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng và tình cảm thiêng liêng đối với Người. Nhân dịp đặc biệt này Thư viện trường Tiểu học Báo Đáp xin giới thiệu tới thầy cô và các em học sinh cuốn sách Búp sen xanh của nhà văn Sơn Tùng, tác phẩm viết về tuổi thơ và những năm tháng đầu đời của Bác, giúp chúng ta hiểu hơn về cội nguồn hình thành nên một con người vĩ đại. Tác giả Sơn Tùng là một nhà văn nổi tiếng chuyên viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ông đã dành nhiều năm sưu tầm tư liệu, gặp gỡ nhân chứng, tìm hiểu từng mảnh ghép trong cuộc đời Bác. Nhờ sự tỉ mỉ và lòng kính yêu vô hạn, ông đã viết nên nhiều tác phẩm giá trị, trong đó nổi bật nhất là “Búp Sen Xanh”, ra đời lần đầu vào năm 1982 và nhanh chóng trở thành cuốn sách được đông đảo bạn đọc cả nước yêu thích.

    LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

    TRUYỆN KHỔ TO

    EBOOK SÁCH BÁC HỒ

    EBOOK SÁCH THAM KHẢO

    TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK,SGV

    EM YÊU LỊCH SỬ

    TỦ SÁCH ĐẠO ĐỨC, KĨ NĂNG SỐNG

    Bài ca thư viện

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁO ĐÁP TỈNH LÀO CAI !

    THƯ VIỆN BÁO ĐÁP MỞ RA CÁNH CỬA DIÊU KÌ

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    THƯ VIỆN BÁO ĐÁP MỞ RA CÁNH CỬA TRI THỨC TRONG KỈ NGUYÊN VƯƠN MÌNH CỦA DÂN TỘC

    💕💕💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕💕💕

    CD BDHS GIỎI 4/5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Thị Thanh
    Ngày gửi: 15h:21' 17-01-2026
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Phần một

    số và chữ số
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.
    2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ số 0 đến số 9)
    Có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)
    Có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)

    3. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
    4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
    5. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau
    2 đơn vị.
    6. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn
    vị.
    II. Bài tập
    Bài 1: Cho 4 chữ số 2, 3, 4, 6.
    a) Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số trên? Đó là những số
    nào?
    b) Có bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số trên? Hãy viết tất cả các
    số đó?
    Bài 2: Cho 4 chữ số 0, 3, 6, 9.
    a) Có bao nhiêu số có 3 chữ số được viết từ 4 chữ số trên?
    b) Tìm số lớn nhất và số bé nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số trên?
    Bài 3: a) Hãy viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 3?
    b) Hãy viết tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số mà tổng các chữ số của nó
    bằng 4?
    Bài 4: Cho 5 chữ số 0, 1, 2, 3, 4.
    a) Có thể viết được bao nhiêu số có 4 chữ số từ 5 chữ số đã cho? Trong các số viết được
    có bao nhiêu số chẵn?
    b) Tìm số chẵn lớn nhất, số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 5 chữ số đó?
    Bài 5: Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà trong đó không có 2 chữ số nào giống nhau ở mỗi số?
    Bài 6: Cho 3 chữ số 1, 2, 3. Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số đã cho, rồi
    tính tổng các số vừa viết được.
    Bài 7: Cho các chữ số 5, 7, 8.
    a) Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho.
    b) Tính nhanh tổng các số vừa viết được.
    Bài 8: Cho số 1960. Số này sẽ thay đổi như thế nào? Hãy giải thích?
    a) Xoá bỏ chữ số 0.
    b) Viết thêm chữ số 1 vào sau số đó.
    c) Đổi chỗ hai chữ số 9 và 6 cho nhau.
    Bài 9: Cho số thập phân 0,0290. Số ấy thay đổi như thế nào nếu:
    1

    a) Ta bỏ dấu phẩy đi?
    b) Ta đổi hai chữ số 2 và 9 cho nhau?
    c) Ta bỏ chữ số 0 ở cuối cùng đi?
    d) Ta chữ số 0 ở ngay sau dấu phẩy đi?
    Bài 10: Cho ba chữ số: a, b, c khác chữ số 0 và a lớn hơn b, b lớn hơn c.
    a) Với ba chữ số đó, có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số? (trong các số, không có
    chữ số nào lặp lại hai lần)
    b) Tính nhanh tổng của các số vừa viết được, nếu tổng a + b + c = 18.
    c) Nếu tổng của các số có ba chữ số vừa lập được ở trên là 3330, hiệu của số lớn nhất và
    số bé nhất trong các số đó là 594 thì ba chữ số a, b, c là bao nhiêu?
    Bài 11: Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số mà ở mỗi số có:
    a) Không có chữ số 5
    b) Không có chữ số 7
    Bài 12: Hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số mà mỗi số có:
    a) 1 chữ số 5
    b) 2 chữ số 5

    Phần hai

    Bốn phép tính với số tự nhiên, phân số và
    số thập phân
    A. Phép cộng
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. a + b = b + a
    2. (a + b) + c = a + (b + c)
    3. 0 + a = a + 0 = a
    4. (a - n) + (b + n) = a + b
    5. (a - n) + (b - n) = a + b - n x 2
    6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2
    7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng
    đó được tăng lên một số đúng bằng (n - 1) lần số hạng được gấp lên đó.
    8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó
    bị giảm đi một số đúng bằng (1-

    1
    ) số hạng bị giảm đi đó.
    n

    9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.
    10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
    11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
    12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
    13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
    II. Bài tập
    Bài 1: Tính nhanh:
    a) 4823 + 1560 + 5177 + 8440
    b) 10556 + 8074 + 9444 + 926 + 1000
    c) 576 + 789 + 424 + 111
    2

    Bài 2: Tính nhanh:
    5 7 19 6 9 9
    1
    20 300 4000
       


    d) 
    7 13 13 5 7 5
    10 100 1000 10000
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    b)         
    11 11 11 11 11 11 11 11 11 11
    1
    2
    3
    4
    5
    17 18 19 20
    c)      ...    
    21 21 21 21 21
    21 21 21 21

    a) 

    Bài 3: Tính nhanh:
    a) 21,251+ 6,058 + 0,749 + 1,042 c) 1,83 + 0,38 + 0,1+ 4,62 + 2,17+ 4,9
    b)1,53 + 5,309 + 12,47 + 5,691 d) 2,9 + 1,71 + 0,29 + 2,1 + 1,3
    Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 1149, biết rằng nếu giữ nguyên số lớn và gấp số bé lên 3 lần thì
    ta được tổng mới bằng 2061.
    Bài 5: Khi cộng một số có 6 chữ số với 25, do sơ xuất, một học sinh đã đặt tính như sau:
    Em hãy so sánh tổng đúng và tổng sai trong phép tính đó.
    Bài 6: Khi cộng một số tự nhiên với 107, một học sinh đã chép nhầm số hạng thứ hai thành
    1007 nên được kết quả là 1996. Tìm tổng đúng của hai số đó.
    Bài 7: Hai số có tổng bằng 6479, nếu giữ nguyên số thứ nhất, gấp số thứ hai lên 6 lần thì được
    tổng mới bằng 8789. Hãy tìm hai số hạng ban đầu.
    Bài 8: Tìm hai số có tổng bằng 140, biết rằng nếu gấp số hạng thứ nhất lên 5 lần và gấp số hạng
    thứ hai lên 3 lần thì tổng mới là 708.
    Bài 9: Tìm hai số tự nhiên có tổng là 254. Nếu viết thêm một chữ số 0 vào bên
    phải số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tổng mới là 362.
    Bài 10: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 362. Nếu xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng bên phải của
    thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tổng mới bằng 254.
    Bài 11: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 6579. Nếu xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng bên phải
    của thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì được tổng mới bằng 5544
    Bài 12: Tìm hai số có tổng bằng 586. Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ hai và giữ
    nguyên số thứ nhất thì tổng mới bằng 716.
    Bài 13: Tổng của hai số thập phân là 16,26. Nếu ta tăng số thứ nhất lên 5 lần và số thứ hai lên 2
    lần thì được hai số có tổng mới là 43,2. Tìm hai số đó.
    Bài 14: Tổng của hai số là 10,47. Nếu số hạng thứ nhất gấp lên 5 lần, số hạng thứ hai gấp lên 3
    lần thì tổng mới sẽ là 44,59. Tìm hai số ban đầu.
    Bài 15: Khi cộng một số thập phân với một số tự nhiên, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số
    thập phân và đặt tính như cộng hai số tự nhiên với nhau nên đã được tổng là 807. Em hãy
    tìm số tự nhiên và số thập đó? Biết tổng đúng của chúng là 241,71.
    Bài 16: Khi cộng hai số thập phân người ta đã viết nhầm dấu phẩy của số hạng thứ hai sang bên
    phải một chữ số do đó tổng tìm được là 49,1. Đáng lẽ tổng của chúng phải là 27,95. Hãy
    tìm hai số hạng đó.

    3

    Bài 17: Tổng của một số tự nhiên và một số thập phân là 62,42. Khi cộng hai số này một bạn
    quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính cộng như số tự nhiên nên kết quả tìm được
    là 3569. Tìm số tự nhiên và số thập phân đã cho.
    Bài 18 : Cho số có hai chữ số. Nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại ta được số mới bé hơn số
    phải tìm. Biết tổng của số đó với số mới là 143, tìm số đã cho.

    b. Phép trừ
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. a - (b + c) = (a - b) - c = (a - c) - b
    2. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.
    3. Nếu số bị trừ được gấp lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu được tăng thêm một số đúng
    bằng (n -1) lần số bị trừ. (n > 1).
    4. Nếu số bị trừ giữ nguyên, số trừ được gấp lên n lần thì hiệu bị giảm đi (n - 1) lần số trừ. (n >
    1).
    5. Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị.
    6. Nếu số bị trừ tăng lên n đơn vị, số bị trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị.
    II. Bài tập
    Bài 1: Tính nhanh:
    a) 32 - 13 - 17
    c) 1732 - 513 - 732
    b) 45 - 12 - 5 - 23
    d) 2834 - 150 - 834
    Bài 2: Tính nhanh:
    34 19 3


    31 28 31
    18 55 5
    b)  
    13 46 13

    a)

    7 11 4
     
    3 5 3
    27 4
    2 5
    d)       
     25 9   25 9 

    c)

    Bài 3: Tính nhanh:
    a) 21,567 - 9,248 - 7,752
    c) 8,275 - 1,56 - 3,215
    b) 56,04 - 31,85 - 10,15
    d) 18,72 - 9,6 - 3,72 - 0,4
    Bài 4: Tính nhanh:
    a) 46,55 + 20,33 + 25,67
    b) 20 - 0,5 - 1,5 - 2,5 - 3,5 - 4,5 - 5,5
    Bài 5: Tìm hai số có hiệu là 23, biết rằng nếu giữ nguyên số trừ và gấp số bị trừ lên 3 lần thì
    được hiệu là 353.
    Bài 6: Tìm hai số có hiệu là 383, biết rằng nếu giữ nguyên số bị trừ và gấp số trừ lên 4 lần thì
    được hiệu mới là 158.
    Bài 7: Hiệu của hai số tự nhiên là 4441, nếu viết thêm một chữ số 0 vào bên
    phải số trừ và giữ nguyên số bị trừ thì được hiệu mới là 3298. Tìm hai số tự nhiên đó.
    Bài 8: Hiệu của hai số tự nhiên là 134. Viết thêm một chữ số vào bên phải của số bị trừ và giữ
    nguyên số trừ thì hiệu mới là 2297. Tìm chữ số viết thêm và hai số đó.
    Bài 9: Hiệu của hai số là 3,58. Nếu gấp số trừ lên 3 lần thì được số mới lớn hơn số bị trừ là 7,2.
    Tìm hai số đó.
    Bài 10: Hiệu của hai số là 1,4. Nếu tăng một số lên 5 lần và giữ nguyên số kia thì được hai số
    có hiệu là 145,4. Tìm hai số đó.
    4

    Bài 11: Thầy giáo bảo An lấy một số tự nhiên trừ đi một số thập phân có một chữ số ở phần
    thập phân. An đã biến phép trừ đó thành phép từ hai số tự nhiên nên được hiệu là 433.
    Biết hiệu đúng là 671,5. Hãy tìm số bị trừ và số trừ ban đầu.
    Bài 12: Hiệu hai số là 3,8. Nếu gấp số trừ lên hai lần thì được số mới hơn số bị trừ là 4,9. Tìm
    hai số đã cho.
    Bài 13: Trong một phép trừ, nếu giảm số bị trừ 14 đơn vị và giữ nguyên số trừ thì được hiệu là
    127, còn nếu giữ nguyên số bị trừ và gấp số trừ lên 3 lần thì được hiệu bằng 51. Tìm số
    bị trừ và số trừ.
    Bài 14: Hiệu của 2 số là 45,16. Nếu dịch chuyển dấu phảy của số bị trừ sang bên trái một hàng
    rồi lấy số đó trừ đi số trừ ta được 1,591. Tìm 2 số ban đầu.
    Bài 15: Hai số thập phân có hiệu bằng 9,12. Nếu rời dấu phảy của số bé sang phải một hàng rồi
    cộng với số lớn ta được 61,04. Tìm 2 số đó.
    Bài 16: Hai số có hiệu là 5,37. Nếu rời dấu phẩy của số lớn sang trái một hàng rồi cộng với số
    bé ta được 11,955. Tìm 2 số đó.
    Bài 17: Khi thực hiện một phép trừ một số có 3 chữ số với một số có 1 chữ số,
    một bạn đã đặt số trừ dưới cột hàng trăm của số bị trừ nên tìm ra hiệu là 486. Tìm hai số
    đó, biết hiệu đúng là 783.
    Bài 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 6,8m. Nếu
    ta bớt mỗi chiều đi 0,2m thì chu vi mới gấp 6 lần chiều rộng mới. Tính diện tích mảnh
    vườn ban đầu.
    Bai 19: Cho một số tự nhiên và một số thập phân có tổng là 265,3. Khi lấy hiệu 2 số đó , một
    bạn lại quên mất chữ số 0 tận cùng của số tự nhiên nên hiệu tìm được là 9,7. Tìm 2 số đã
    cho.
    Bài 20: Thay các chữ a, b, c bằng các chữ số thích hợp trong mỗi phép tính sau: (mỗi chữ khác
    nhau được thay bởi mỗi chữ số khác nhau)

    Biết a + b = 11.

    C. Phép nhân
    I. Kiến thức cần nhớ
    1. a x b = b x a
    2. a x (b x c) = (a x b) x c
    3. a x 0 = 0 x a = 0
    4. a x 1 = 1 x a = a
    5. a x (b + c) = a x b + a x c
    6. a x (b - c) = a x b - a x c
    7. Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi
    n lần thì tích không thay đổi.
    5

    8. Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích
    được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số
    còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần. (n > 0)
    9. Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên m
    lần thì tích được gấp lên (m x n) lần. Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm đi m lần,
    một thừa số bị giảm đi n lần thì tích bị giảm đi (m x n) lần. (m và n khác 0)
    10. Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn
    lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.
    11. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
    12. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là
    5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là 0.
    13. Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận
    cùng là 5.
    II. Bài tập
    Bài 1: Tính nhanh:
    a. 8 x 4 x 125 x 25
    d. 500 x 3,26 x 0,02
    b. 2 x 178 x 5
    e. 0,5 x 0,25 x 0,2 x 4
    c. 2,5 x 16,27 x 4
    g. 2,7 x 2,5 x 400
    Bài 2: Tính nhanh:
    4 5 3 5
    x  x
    7 6 7 6
    7 8 7 3
    c) x  x
    9 5 9 5

    a)

    5 1 4 3
    x  x
    9 4 9 12
    2006 3 3
    1
    x  x
    d)
    2005 4 4 2005

    b)

    Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
    a)

    1 2 3 4 5
    x x x x
    2 3 4 5 6

    Bài 4: Tính nhanh:
    a) 32,4 x 6,34 + 3,66 x 32,4
    b) 17,2 x 8,55 + 0,45 x 17,2 + 17,2

    b)

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    x x x x x x x x
    10 9 8 7 6 5 4 3 2

    c) 0,6 x 7 + 1,2 x 45 + 1,8
    d) 2,17 x 3,8 - 3,8 x 1,17

    Bài 5: Tính nhanh:
    a) (81,6 x 27,3 - 17,3 x 81,6) x (32 x 11 - 3200 x 0,1 - 32)
    b) (13,75 - 0.48 x 5) x (42,75 : 3 + 2,9) x (1,8 x 5 - 0,9 x 10)
    c) (792,81 x 0,25 + 792,81 x 0,75) x (11x9 - 900 x 0,1 - 9)
    Bài 6: Tìm tích của 2 số, biết rằng nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng thừa số thứ 2 lên 4
    lần thì được tích mới là 8400.
    Bài 7: Tìm 2 số có tích bằng 5292, biết rằng nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và
    tăng thừa số thứ 2 thêm 6 đơn vị thì được tích mới bằng 6048.
    Bài 8: Tìm 2 số có tích bằng 1932, biết rằng nếu giữ nguyên một thừa số và tăng một thừa số
    thêm 8 đơn vị thì được tích mới bằng 2604.

    6

    Bài 9: trong một phép nhân có thừa số thứ 2 là 64, khi thực hiện phép nhân một người đã viết
    các tích riêng thẳng cột với nhau nên kết quả tìm được là 870. Tìm tích đúng của phép
    nhân?
    Bài 10: Khi nhân 254 với số có 2 chữ số giống nhau, bạn Bình đã đặt các tích riêng thẳng cột
    như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. Hãy tìm
    số có 2 chữ số đó.
    Bài 11: Toàn thực hiện một phép nhân có thừa số thứ 2 là một số có 1 chữ số nhưng Toàn đã
    viết lộn ngược thừa số thứ 2 này. Vì thế tích tăng lên 432 đơn vị. Tìm phép tính Toàn
    phải thực hiện.
    Bài 12: Khi nhân một số với 4,05 một học sinh thực hiện phép nhân này do sơ xuất đã đặt các
    tích riêng thẳng cột với nhau nên tích tìm được là 45,36. Hãy tìm phép nhân đó.
    Bài 13: Khi thực hiện phép nhân 983 với một số có 3 chữ số, bạn Bình đã đạt tích riêng thứ hai
    thẳng cột với tích riêng thứ ba nên được kết quả là 70776. Em hãy tìm thừa số có ba chữ
    số chưa biết trong phép nhân trên, biết chữ số hàng trănm hơn chữ số hàng chục là 1 đơn
    vị.
    Bài 14: Khi nhân 32,4 với một số có hai chữ số, bạn Minh đã sơ ý đặt tích riêng thứ hai thẳng
    cột với tích riêng thứ nhất nên tích tìm được là 324. Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó,
    biết thừa số chưa biết có chữ số hàng đơn vị bằng

    3
    chữ số hàng chục.
    2

    Bài 15: Khi nhân một số có ba chữ số với số có hai chữ số, một bạn đã đặt tích riêng thẳng cột
    nên kết qủa so với tích đúng bị giảm đi 3429 đơn vị. Hãy tìm tích đúng, biết tích đúng là
    một số lẻ vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9.
    Bài 16: Một học sinh khi nhân một số với 207 đã quên viết chữ số chữ số 0 của
    số 207 nên kết quả so với tích đúng bị giảm đi 6120 đơn vị. Tìm số đó.
    Bài 17: Một học sinh khi nhân một số với 1007 đã quên viết hai chữ số 0 của số 1007 nên kết
    quả tìm được so với tích đúng bị giảm đi 3153150 đơn vị. Tìm số đó.
    Bài 18: Khi nhân một số có ba chữ số với 207 một học sinh đã đặt tính như sau:

    Và được kết quả là 3861. Tìm tích đúng của phép nhân đó.
    Bài 19: Một tích có thừa số thứ nhất là 23. Nếu giảm thừ số thứ nhất 2 đơn vị và tăng thừa số
    thứ hai lên 2 đơn vị thì tích sẽ tăng lên 20 đơn vị. Hãy tìm tích của hai số đó.
    Bài 20: Một hình chữ nhật nếu giảm chiều dài đi 25% chiều dài thì chiều rộng phải thay đổi
    như thế nào để diện tích của hình không thay đổi?
    Bài 21: Một học sinh khi nhân 784 với một số có ba chữ số thì được tích là 35280.
    a) Làm thế nào để biết kết quả trên là sai?
    b) Phép tính trên sai vì học sinh đó đã viết tích riêng thứ ba thẳngcột với tích riêng thứ
    hai. Hỏi số nhân sẽ là bao nhiêu? Biết chữ số hàng trăm của số nhân lớn hơn chữ số hàng
    chục của nó là 2 đơn vị.
    7

    Bài 22: Tìm 2 số, biết tổng gấp 5 lần hiệu và bằng

    1
    tích của chúng.
    6

    Bài 23: Tìm 2 số, biết tổng gấp 3 lần hiệu và bằng nửa tích của chúng.
    Bài 24: Tìm hai số, biết tích của hai số đó gấp 4,2 lần tổng của hai số đó và tổng của hai số đó
    gấp 5 lần hiệu của hai số.
    Bài 25: Không tính tổng, hãy biến đổi tổng sau thành tích có 2 thừa số.
    a) 462 + 273 + 315 + 630
    c) 5555 + 6767 + 7878
    b) 209 + 187 + 726 + 1078 d) 1997,1997 + 1998,1998 + 1999,1999
    Bài 26: So sánh A và B biết:
    a. A = 73 x 73
    B = 72 x 74
    b. A = 1991 x 1999
    B = 1995 x 1995
    c. A = 19,91 x 19,99
    B = 19,95 x 19,95
    d. A = 198719871987 x 1988198819881988
    B = 198819881988 x 1987198719871987

    D. Phép chia
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. a : (b x c) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)
    2. 0 : a = 0 (a > 0)
    3. a : c - b : c = ( a - b) : c (c > 0)
    4. a : c + b : c = (a + b) : c (c > 0)
    5. Trong phép chia, nếu số bị chia tăng lên (giảm đi) n lần (n > 0) đồng thời số chia giữ nguyên
    thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.
    6. Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị chia giữ nguyên thì
    thương giảm đi n lần và ngược lại.
    7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n lần (n > 0) thì
    thương không thay đổi.
    8. Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp (giảm)
    n lần (n > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm ) n lần.
    II. Bài tập
    Bài 1: Tính nhanh:
    a) 1875 : 2 + 125 : 2
    b) 20,48 : 3,2 + 11,52 : 3,2
    c) 62,73 : 8,4 + 21,27 : 8,4
    d) 45,3 : 2,6 - 19,3 : 2,6
    Bài 2: Tính nhanh:
    a) (82 - 41 x 2) : 36 x (32 + 17 + 99 - 81 + 1)
    b) (m : 1 - m x 1) : (m x 2005 + m + 1)
    c) (30 : 7,5 + 0,5 x 3 - 1,5) x (4,5 - 9 : 2)
    d) (4,5 x 16 - 1,7) : (4,5 x 15 + 2,8)
    Bài 3: Nam làm một phép chia có dư là số dư lớn nhất có thể có. Sau đó Nam gấp cả số bị chia
    và số chia lên 3 lần. ở phép chia mới này, số thương là 12 và số dư là 24. Tìm phép chia
    Nam thực hiện ban đầu?
    8

    Bài 4: Số A chia cho 12 dư 8. Nếu giữ nguyên số chia thì số A phải thay đổi như thế nào để
    thương tăng thêm 2 đơn vị và phép chia không có dư?
    Bài 5: Một số chia cho 18 dư 8. Để phép chia không còn dư và thương giảm đi 2 lần thì phải
    thay đổi số bị chia như thế nào?
    Bài 6: Nếu chia số bị chia cho 2 lần số chia thì ta được 6. Nếu ta chia số bị chia cho 3 lần số
    thương thì cũng được 6. Tìm số bị chia và số chia trong phép chia đầu tiên.
    Bài 7: Nếu chia số bị chia cho 2 lần số chia thì ta được 0,6. Nếu ta chia số bị chia cho 3 lần số
    thương thì cũng được 0,6. Tìm số bị chia và số chia trong phép chia đầu tiên?
    Bài 8: Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng số bị chia, số chia và số dư bằng 195.
    Tìm số bị chia và số chia?
    Bài 9: Cho 2 số, lấy số lớn chia cho số nhỏ được thương là 7 và số dư lớn nhất có thể có được
    là 48. Tìm 2 số đó.
    Bài 10: Tìm thương của phép chia, biết nó bằng

    1
    số bị chia và gấp 3 lần số chia.
    6

    Bài 11: Tìm thương của 2 số biết rằng số lớn gấp 5 lần thương và thương bằng 3 lần số nhỏ.
    Bài 12: Hiệu 2 số là 33. Lấy số lớn chia cho số nhỏ được thương là 3 và số dư là 3. Tìm 2 số đó.

    E. Tính giá trị của biểu thức
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có
    phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang
    phải.
    Ví dụ: 542 + 123 - 79
    482 x 2 : 4
    = 665 - 79
    = 964 : 4
    = 586
    = 241
    2. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
    phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
    Ví dụ: 27 : 3 - 4 x 2
    =9-8
    =1
    3. Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép
    tính ngoài dấu ngoặc đơn sau
    Ví dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)
    = 25 x (21 + 120)
    =25 x 141
    =3525
    II. Bài tập
    Bài 1: Tính:
    a. 70 - 49 : 7 + 3 x 6
    c. (25915 + 3550 : 25) : 71
    Bài 2: Tính:

    b. 4375 x 15 + 489 x 72
    d. 14 x 10 x 32 : (300 + 20)
    9

    a. 3,61 x 4,5 + 5,5
    3,61 x (4,5 + 5,5)
    c. 674,35 x 58,47 + 41,53
    d. 674,35 x (58,47 + 41,53)
    Bài 3: Tính:
    a) (85,05 : 27 + 850,5) x 43 - 150,97
    b) 0,51 : 0,17 + 0,57 : 1,9 + 4,8 : 0,16 + 0,72 : 0,9
    Bài 4: Viết dãy số có kết quả bằng 100:
    a) Với 5 chữ số 1.
    b) Với 5 chữ số 5.
    Bài 5: Cho dãy tính: 128 : 8 x 16 x 4 + 52 : 4. Hãy thêm dấu ngoặc đơn vào dãy
    tính đó sao cho:
    a) Kết quả là số tự nhiên nhỏ nhất có thể?
    b) Kết quả là số tự nhiên lớn nhất có thể ?
    Bài 6: Hãy điền thêm dấu ngoặc đơn vào biểu thức sau:
    A = 100 - 4 x 20 - 15 + 25 : 5
    a) Sao cho A đạt giá trị là số tự nhiên lớn nhất và giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
    b) Sao cho A đạt giá trị là số tự nhiên nhỏ nhất và giá trị nhỏ nhất đó là bao nhiêu?
    Bài 7: Tìm giá trị số tự nhiên của a để biểu thức sau có giá trị nhỏ nhất , giá trị nhỏ nhất đó là
    bao nhiêu?
    A = (a - 30) x (a - 29) x …x (a - 1)
    Bài 8: Tìm giá trị của số tự nhiên a để biểu thức sau có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó là bao
    nhiêu?
    A = 2006 + 720 : (a - 6)
    Bài 9: Tính giá trị của biểu thức:
    m x 2 + n x 2 + p x 2, biết:
    a) m = 2006, n = 2007, p = 2008
    b) m + n + p = 2009
    Bài 10: Tính giá trị của biểu thức M, với a = 119 và b = 0, biết:
    M = b: (119 x a + 2005) + (119 : a - b x 2005)
    Bài 11: Tính giá trị biểu thức:
    17
    23 11 9
    a)   7  8,7  :      12,98  0,25  12,5.
    2 25 
     10
      4
    2
    2
    7
    2
    x 5 x 2 x 3 x 2 x
    b) 1
    24
    5
    9
    17
    1 1 3 11
    d) 3 x     : .
     7 3 14  14

    2
    1
    2
    7
    x1
    x5 x3 x2
    17
    24
    5
    9
    3
    1
    1
    7
    4
    3
    e) 1  2   1  1   :
    5  10  10
    5 7
     5

    c) 2

    Bài 12: Thực hiện các phép tính sau:

    10

    1 7 
    7
    1 1
     13 2
     1  2 
    :2  4 
    84 5
    2 180  18
    2 10
    a) 
    1
    1
    70  528: 7
    2
    2
    29 
    1  81
    19  1
     9

    8
    1
     1
    11
    
    100 100 
    4  100
    100  50

    b.)

    1
    13  8
     9
    9 : 11
    18  16  
    4
    20  9
     10

    Bài 13: Tính:
    1

    a) 1 

    1

    1

    1

    c) 1 

    1

    1

    1
    2

    1

    1
    2

    1

    b) 1 

    1

    d) 2 

    1
    3

    1
    2

    1 

    1
    1  4

    1

    e) 1 
    1 

    2
    2  3

    Bài 14: Tính giá trị của biểu thức:
    3
    1
    6
    6 :
    1 x
    5
    6
    7
    a)
    1
    10
    2
    4 x
     5
    5
    11
    11
    1
    7 
    17
    3



     x
    15
    4
    20 
    49
    b) 
    1
    2
    5 
    3
    5
    1
    1  1
    1

     
     :  
    6
    10
    15   6

    c)
    1
    1
    1
    1

      :
     
    3
    4
    5
    2
    1
    1
    12
     3



    x
    20
    2
    15 
    49
    d) 
    1
    2
    3 
    3
    9
    5
    1 7
    5: 1 x
    7
    7 8
    e)
    7
    1
    11
    x3 7
    6
    2
    12

    1
    1


    10
    15 
    1
    1
      
    6
    4

    34  2

    :
    x 3
    21  31

    g)
     12   3

    x 2
     : 2  :
     15   30

    1 1 1 1 1 1
       :   
    2 4 5  2 4 5
    h) 
    1  1 1
    1
    1 1
       :   
     2 5 10   2 5 10 
    8 7 3
    : x 
    3 1
    12  3 9 
    i)
     x
    3  21 5 2
     5
    2  1  :
    4  24
     8
    1 1
    7
    3  2
    3 5
    15
    k)
    1 7  5
    3
       x
     10 4 20  6
    13
    7  7
    l)  x 1,4  2,5 x
    :
    180  18
     18
    13
    2
    1
    7 
    7
    1
    1
    4 x
    m)  x 1  2 x
    :2
    5
    2 180  18
    2 10
     84

    11

    1
    75   6
    8 
    n)   35%  0,65 
     : 1  4 
    4

    100 

     9

    E. Tìm thành phần chưa biết.
    I. Kiến thức cần nhớ

    1. Phép cộng
    x+a=b
    a+x=c
    x=b-a
    x=c-a
    Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
    2. Phép trừ
    a-x=b
    x-b=c
    x=a-b
    x=c+b
    +) Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
    +) Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
    3. Phép nhân
    xxb=c
    axx=c
    x=c:b
    x=c:a
    Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
    4. Phép chia
    a) Phép chia hết
    a:x=c
    x:b=c
    x=a:c
    x=cxb
    12

    24 

    +) Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia chia cho thương.
    +) Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.
    b) Phép chia có dư
    a : x = c (dư r)
    x : b = c (dư r)
    x = (a - r) : c
    x=cxb+r
    +) Muốn tìm số chia chưa biết trong phép chia có dư, ta lấy số bị chia trừ đi số dư rồi chia
    cho thương.
    +) Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia có dư, ta lấy thương nhân với số chia
    rồi cộng với số dư.
    Chú ý: Nếu biểu thức chứa x,y,… có nhiều phép tính thì ta cần xác định phép tính thực hiện
    cuối cùng từ đó xác định được thành phần chưa biết tương ứng rồi áp dụng quy tắc tìm thành
    phần chưa biết trong phép tính để tìm thành phần chưa biết đó. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi
    tìm được x,y,….
    Ví dụ: Tìm y:
    200 - 18 : (372 : 3 x y - 1) - 28 = 166
    200 - 18 : (372 : 3 x y - 1) = 166 + 28
    200 - 18 : (372 : 3 x y - 1) = 194
    18 : (372 : 3 x y - 1)
    = 200 - 194
    18 : (372 : 3 x y - 1)
    =6
    (372 : 3 x y - 1)
    = 18 : 6
    (372 : 3 x y - 1)
    =3
    372 : 3 x y
    =3+1
    372 : 3 x y
    =4
    124 x y
    =4
    y
    = 4 : 124
    y

    =

    1
    31

    II. Bài tập
    Bài 1: Tìm a:
    a) 51 x 7 + a = 98 x 8
    b) 51 x (7 + a) = 153 x 8
    Bài 2: Tìm x:
    a. x + 7,85 = 129,6 - 19,85
    c. 43,6  x = 40 + 3,6
    Bài 3: Tìm x:
    a. 2,1  3,75 = x  (0,05 + 3,
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN SÁCH

    Một cuốn sách hay trên giá sách là một người bạn, dù quay lưng lại nhưng vẫn là bạn tốt”. Vậy tại sao chúng ta lại quay lưng với người bạn tốt?Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.